- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị L và anh Chu Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2019/QĐST-HNGĐ. | Đan Phượng, ngày 31 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị L, sinh năm 1994. Nơi ĐKHKTT: Thôn Địch Đình, xã Phương Đình, huyện Đan Phượng, Thành phố H. Nơi cư trú: Khu 6, xã Đ, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Chu Văn Q, sinh năm 1994. Nơi ĐKHKTT: Thôn Địch Đình, xã Phương Đình, huyện Đan Phượng, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị L và anh Chu Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị Dương Thị L và anh Chu Văn Q có 01 con chung là cháu Chu Ngọc P, sinh ngày 03/7/2014. Hai bên thỏa thuận anh Chu Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Chu Ngọc P cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Dương Thị L cấp dưỡng nuôi con chung với anh Chu Văn Q mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) tính từ tháng 05/2019 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Chị Dương Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Chị Dương Thị L và anh Chu Văn Q đều xác định không có tài sản chung. + Về nợ, công sức: Chị Dương Thị L và anh Chu Văn Q đều xác định không có nợ chung, không có công sức hai bên gia đình. + Về án phí: Chị Dương Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010431 ngày 10/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng, TP Hà Nội; - UBND xã Đ, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hòa |