- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Di T và anh Võ Hồng V. (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 75 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 20 tháng 6 năm 2011).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2019/QĐST-HNGĐ | Cờ Đỏ, ngày 02 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Di T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Xã H, huyện Đ, thành phố Cần Thơ. 2. Bị đơn: Anh Võ Hồng V, sinh năm 1983 Địa chỉ: Xã H, huyện Đ, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25-3-2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Di T và anh Võ Hồng V. (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 75 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 20 tháng 6 năm 2011). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Di T và anh Võ Hồng V thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Võ Thị Hồng M, sinh ngày 04-4-2009 và Võ Thanh P, sinh ngày 19/6/2006. Chị T đồng ý giao 02 con cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu mỗi tháng 1.500.000đồng cho đến khi các con tròn 18 tuổi. Thời gian bất đầu thực hiện cấp dưỡng tính từ tháng 4-2019. Chị T được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Về chia tài sản: Anh, chị xác định không có. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh, chị xác định không có. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Di T tự nguyện nộp 150.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn và nộp 150.000đồng án phí cấp dưỡng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị đã nộp theo biên lai thu số 001382 ngày 25 tháng 02 năm 2019. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Viễn |