- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ V HÔN TRẦN VĂN K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Trần Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2019/QĐST- HNGĐ | S, ngày 19 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn C, huyện S, tỉnh Gia Lai
- Bị đơn: Anh Trần Văn K, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ dân phố 10, thị trấn C, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Trần Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Không có.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Trần Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, chị V và anh K mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm vể việc ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước; chị V tự nguyện nộp thay phần án phí mà anh K phải nộp nên phần án phí mà chị V phải nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp theo biên lai số 0007864 ngày 09/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị V số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - VKSND huyện Chư Sê (02 bản); - UBND thị trấn C, huyện S, tỉnh Gia Lai (01 bản); - Chi cục THADS huyện Chư Sê (01 bản); - Lưu hồ sơ (01 bản); | THẨM PHÁN Đoàn Ngọc Tú |