vanban.org

Quyết định 74/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1937 Địa chỉ: ấp 1, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "nguyên thị h- lê văn h1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2019/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 19 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày L biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1937

Địa chỉ: ấp 1, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình P.

Bị đơn: Ông Lê Văn H1, sinh năm 1960.

Địa chỉ: ấp 1, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình P.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1) Bà Lê Thị Kim H2, sinh năm 1967.

Địa chỉ: số 33, KP.4, phường Phú Mỹ, TP.Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

2) Ông Lê Hồng P, sinh năm 1970

Địa chỉ: ấp 1, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình P.

3) Ông Hồ Văn L, sinh năm 1971

Địa chỉ: ấp 5, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình P.

4) Ông Lê Trung C, sinh năm 1959

Địa chỉ: KP.Ninh Thịnh, TT,Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình P.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị H được nhận phần đất không có căn nhà trên đất. Theo đo đạc chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính số 00-2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh là thửa số 632, có tổng diện tích là 811,0m2. Phần diện tích đất trên bao gồm 100m2 đất ở tại nông thôn. Giá trị phần đất được nhận là 80.000.000đồng.

- Ông Lê Trung C được nhận phần diện tích đất không có căn nhà trên đất. Theo đo đạc chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính số 00-2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh là thửa số 633, có tổng diện tích là 812,0m2. Phần diện tích đất trên bao gồm 50m2 đất ở tại nông thôn. Giá trị phần đất được nhận là 80.000.000đồng.

- Bà Lê Thị Kim H2 được nhận phần diện tích đất không có căn nhà trên đất. Theo đo đạc chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính số 00-2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh là thửa số 630, có tổng diện tích là 805,0m2. Phần diện tích đất trên bao gồm 50m2 đất ở tại nông thôn. Giá trị phần đất được nhận là 80.000.000đồng.

- Ông Hồ Văn L được nhận phần diện tích đất không có căn nhà trên đất. Theo đo đạc chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính số 00-2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh là thửa số 631, có tổng diện tích là 806,0m2. Phần diện tích đất trên bao gồm 50m2 đất ở tại nông thôn. Giá trị phần đất được nhận là 80.000.000đồng.

- Ông Lê Hồng P được nhận phần diện tích đất không có căn nhà trên đất. Theo đo đạc chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính số 00-2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh là thửa số 629, có tổng diện tích là 804,5m2. Phần diện tích đất trên bao gồm 50m2 đất ở tại nông thôn. Giá trị phần đất được nhận là 80.000.000đồng.

- Ông Lê Văn H1 được nhận phần diện tích đất có căn nhà trên đất. Theo đo đạc chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính số 00-2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh là thửa số 628, có tổng diện tích là 868,0m2. Phần diện tích đất trên bao gồm 100m2 đất ở tại nông thôn. Giá trị phần đất được nhận là 100.000.000đồng.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 2.000.000đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Lê Trung C phải chịu 2.000.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 2.500.000đồng mà ông Lê Trung C đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000557 ngày 16/10/2019. Sau khi khấu trừ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại cho ông Lê Trung C số tiền 500.000đồng.

+ Ông Hồ Văn L phải chịu 2.000.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng mà ông Hồ Văn L đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000560 ngày 17/10/2019.

+ Bà Lê Thị Kim H2 phải chịu 2.000.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng mà bà Lê Thị Kim H2 đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000559 ngày 17/10/2019.

+ Ông Lê Hồng P phải chịu 2.000.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng mà ông Lê Hồng P đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000561 ngày 17/10/2019.

+ Ông Lê Văn H1 phải chịu 2.500.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 625.000đồng là tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000229 ngày 31/5/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ