vanban.org

Quyết định 74/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 18/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp AH B, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn T yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2019/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 18 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 103/2018/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963.

Địa chỉ: ấp AH B, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1974.

Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1975.

Địa chỉ: ấp AT, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Hà Thị Út T, sinh năm 1969; địa chỉ: ấp AH B, xã A Th, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị Út T số tiền là 120.000.000 đồng. Thời hạn và cách thức trả nợ như sau:

- Vào ngày 20/7/2019 bà B và ông M có nghĩa vụ liên đới trả cho ông T và bà T số tiền 40.000.000 đồng.

- Vào ngày 20/12/2019 bà B và ông M có nghĩa vụ liên đới trả cho ông T và bà T số tiền 40.000.000 đồng.

- Vào ngày 20/5/2020 bà B và ông M có nghĩa vụ liên đới trả cho ông T và bà T số tiền 40.000.000 đồng.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 1.500.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000 đồng theo biên lai thu số 0021667 ngày 29/01/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện. Ông Nguyễn Văn T được Chi Cục Thi hành án dân sự huyện hoàn trả số tiền 1.500.000 đồng.

+ Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị B phải liên đới nộp 1.500.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ