- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP P - Anh Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2019/QĐST-DS | Đông Anh, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 186/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2019 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (PGBank)
Trụ sở: Tầng 16, 23, 24 Tòa nhà Mipec, số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Định - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nghiêm Đức Toàn - Phó giám đốc phụ trách Chi nhánh Thăng long theo Quyết định số 185/2014/UQ-TGĐ ngày 31/7/2014; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Cán bộ xử lý nợ và ông Nguyễn Văn Thụ - Phó Phòng giao dịch Đông Anh theo giấy ủy quyền số 01/2019/UQ-GĐ ngày 15/10/2019.
Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986
2. Bà Ngô Thị Th, sinh năm 1989
Cùng trú tại: Thôn G, xã L, huyện Đ, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải thanh toán: Các bên thống nhất xác định, tính đến ngày 15/10/2019, ông Nguyễn Thanh T và bà Ngô Thị Th còn nợ Ngân hàng TMCP P (PGBank) theo Hợp đồng tín dụng số 01.0182.760/2016/HĐTD-CN/PGbankTL ngày 29/8/2016 và Khế ước nhận nợ số 01.0182.760/2016/KƯNN-CN/PGBankTL ngày 30/8/2016 tổng số tiền là 547.930.649 đồng (năm trăm bốn mươi bảy triệu chín trăm ba mươi nghìn sáu trăm bốn mươi chín đồng); Trong đó: Nợ gốc là 480.811.955 đồng, nợ lãi trong hạn là 63.783.376 đồng; lãi trên dư nợ gốc quá hạn là 3.335.318 đồng.
Các bên thống nhất thoả thuận thực hiện kế hoạch trả nợ như sau:
Ông Nguyễn Thanh T và bà Ngô Thị Th có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản tiền nợ gốc, nợ lãi tạm tính đến hết ngày 15/10/2019 là 547.930.649 đồng và số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 01.0182.760/2016/HĐTD-CN/PGbankTL ngày 29/8/2016 và Khế ước nhận nợ số 01.0182.760/2016/KƯNN-CN/PGBankTL ngày 30/8/2016 theo lộ trình cụ thể sau:
- Trong thời gian 06 tháng kể từ ngày 01/11/2019 đến ngày 30/4/2020 thanh toán toàn bộ số nợ gốc quá hạn, lãi quá hạn là 143.305.649 đồng, cụ thể: Từ ngày 01/11/2019 đến ngày 31/3/2020 mỗi tháng thanh toán 30.000.000đồng, thanh toán vào ngày 25 hàng tháng; Từ 01/4/2020 đến 30/4/2020 thanh toán số nợ quá hạn còn lại;
- Từ ngày 01/5/2020 đến ngày 30/4/2026, mỗi năm thanh toán 60.000.000 đồng tương ứng mỗi tháng thanh toán số nợ gốc 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc cùng số nợ lãi tương đương theo Hợp đồng tín dụng số 01.0182.760/2016/HĐTD-CN/PGbankTL ngày 29/8/2016 và Khế ước nhận nợ số 01.0182.760/2016/KƯNN-CN/PGBankTL ngày 30/8/2016, thanh toán vào ngày 25 hàng tháng;
- Từ ngày 01/5/2026 đến ngày 30/8/2026 thanh toán toàn bộ số nợ gốc còn lại và nợ lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 01.0182.760/2016/HĐTD-CN/PGbankTL ngày 29/8/2016 và Khế ước nhận nợ số 01.0182.760/2016/KƯNN-CN/PGBankTL ngày 30/8/2016 tính từ ngày 16/10/2019 đến khi ông Tùng bà Thúy thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
Về thực hiện nghĩa vụ đảm bảo: Trường hợp ông Nguyễn Thanh T và bà Ngô Thị Th vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo cam kết trên thì Ngân hàng PGBank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm xử lý tài sản tài sản đảm bảo là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 8 (1), tờ bản đồ số 9, địa chỉ: Thôn G, xã L, huyện Đ, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO191939, số vào sổ cấp GCN: 2723.QĐ-UBND. 2013/CH00109.2013 do UBND huyện Đông Anh cấp ngày 06/9/2013 đứng tên bà Ngô Thị Th.
Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Thanh T và bà Ngô Thị Th vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng PGBank cho đến khi tất toán khoản vay.
Các bên thống nhất ông Nguyễn Thanh T và bà Ngô Thị Th phải chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Ông Nguyễn Thanh T và bà Ngô Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: 12.959.000 đồng (mười hai triệu chín trăm năm mươi chín nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.959.000 đồng (mười hai triệu chín trăm năm mươi chín nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0008976 ngày 17/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Cao Anh Tuấn (Đã ký) |