vanban.org

Quyết định 74/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đỗ Thái H, sinh năm 1984. và chị Ngô Thị Nhƣ N, sinh năm 1990. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Đỗ Thái Hoàng và chị Ngô Thị Như Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2018/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 27 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Thái H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Khu 3, xóm C, xã T T, huyện M, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Ngô Thị Nhƣ N, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Khu 3, xóm C, xã T T, huyện M, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đỗ Thái H, sinh năm 1984.

và chị Ngô Thị Nhƣ N, sinh năm 1990.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Anh Đỗ Thái H và chị Ngô Thị Như N đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Đỗ Ngọc A, sinh ngày 23/10/2009 . Hiện nay cháu đang ở với anh H. Khi ly hôn anh H và chị N thống nhất thỏa thuận để anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu A kể từ tháng 6/2018 đến khi cháu A thành niên và chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H vì anh H không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, về công nợ, về công sức đóng góp: Anh Đỗ Thái H và chị Ngô Thị Như N đều xác nhận không có nên không đề nghị tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Đỗ Thái H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2010/009884 ngày 05/6/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ