- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH giữa nguyên đơn chị Doãn Thị T và bị đơn anh Phùng Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Doãn Thị T và anh Phùng Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2018/QĐST- HNGĐ | Chí Linh, ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2017/TLST- HNGĐ ngày 02/3/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Doãn Thị T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Khu dân cư Đ, phường H, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Bị đơn: Anh Phùng Văn Th, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khu dân cư Đ, phường H, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Doãn Thị T và anh Phùng Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Phùng Thị Hồng L sinh ngày 13/4/2007 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Phùng Duy K sinh ngày 15/3/2013 cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T và anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau. Cháu Phùng Thị Hồng H, sinh ngày 03/10/1997 đã trên 18 tuổi nên không đặt ra việc nuôi con. Chị T và anh Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000421 ngày 02/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chí Linh - Hải Dương, trả lại chị T 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Chí Linh; - Chi cục Thi hành án Chí Linh; - UBND phường H, thị xã C (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quyết |