vanban.org

Quyết định 74/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Nữ Thùy Loan Tr và anh Phạm Văn T. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Nữ Thùy Loan Tr được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 04 con chung là các cháu: Phạm Nguyễn Quốc Việt, sinh ngày 22/12/2002; Phạm Hạ Tuyết Như, sinh ngày 27/11/2004; Phạm Hạ Trúc Linh, sinh ngày 07/9/2006 Và cháu Phạm Phúc Hòa, sinh ngày 11/3/2012; Về c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Nữ Thùy Loan Tr và anh Phạm Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2018/QĐST-HNGĐC, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 115/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa: * Chị Nguyễn Nữ Thùy Loan Tr, sinh năm: 1981 Địa chỉ: Tổ dân phố Nghĩa Quý, phường N, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. * Anh Phạm Văn T, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Tổ dân phố Nghĩa Quý, phường N, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Nữ Thùy Loan Tr và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Nữ Thùy Loan Tr được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 04 con chung là các cháu: Phạm Nguyễn Quốc Việt, sinh ngày 22/12/2002; Phạm Hạ Tuyết Như, sinh ngày 27/11/2004; Phạm Hạ Trúc Linh, sinh ngày 07/9/2006 Và cháu Phạm Phúc Hòa, sinh ngày 11/3/2012; Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi 04 con chung mỗi tháng là 4.000.000 đồng, bình quân mỗi tháng là 1.000.000 đồng/cháu. Thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 7/2018 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi. * Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị Nguyễn Nữ Thùy Loan Tr và anh Phạm Văn T có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Nữ Thùy Loan Tr và anh Phạm Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Chị Nguyễn Nữ Thùy Loan Tr nộp 300.000 đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” và “Cấp dưỡng nuôi con chung” nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị Nguyễn Nữ Thùy Loan Tr đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0012296 ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C. Chị Nguyễn Nữ Thùy Loan Tr đã nộp đủ. Quy định: Kể từ ngày chị Nguyễn Nữ Thùy Loan Tr có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Phạm Văn T chưa thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng anh Phạm Văn T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ