- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Khánh, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 127/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Phương T. Địa chỉ: Phố C, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T. Địa chỉ: Xóm 10, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.
xÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Phương T và anh Phạm Văn T. Quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị Phương T và anh Phạm Văn T chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. 2. C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau: 2.1. Về con chung (riêng): Chị Lê Thị Phương T và anh Phạm Văn T không có con chung (riêng) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung (riêng) công nợ và đất nông nghiệp: Chị Lê Thị Phương T và anh Phạm Văn T không có tài sản chung (riêng) công nợ và đất nông nghiệp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lê Thị Phương T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001927 ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Lê Thị Phương T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
| - TAND tØnh Ninh B×nh. - VKSND huyÖn Yªn Kh¸nh. - Chi côc THADS huyÖn Yªn Kh¸nh. - UBND xã Khánh Mậu, huyện Yên Khánh. - C¸c ® ¬ng sù. - L u hå s¬ vô ¸n. | THẨM PHÁN Tạ Văn Vinh |