vanban.org

Quyết định 74/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Văn L có một con chung là cháu: Võ Văn Th, sinh ngày 12/01/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH S
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2018/QĐST- HNGĐCh S, ngày 10 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1987

Trú tại: làng Tai Gl, xã I K, huyện Ch S, tỉnh G L.

Bị đơn: Anh Võ Văn L, sinh năm 1969

Trú tại: làng Tai Gl, xã I K, huyện Ch S, tỉnh G L.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Văn L có một con chung là cháu: Võ Văn Th, sinh ngày 12/01/2018.

Giao cho chị Nguyễn Thị Ng trực tiếp nuôi con chung là cháu: Võ Văn Th, sinh ngày 12/01/2018 cho đến khi cháu thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

2.2. Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh Võ Văn L phải cấp dưỡng nuôi cháu Th mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày 01/10/2018 cho đến khi cháu thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị Ng được nhận khoản tiền này để nuôi cháu Th.

2.3.Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.4.Vì lợi ích của con chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Văn L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con chung; anh L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở việc anh thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng quyền thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

2.5. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Văn L tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.6. Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Ng tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con, nên phần án phí mà chị Ng phải nộp là: 300.000 đồng để sung vào Quỹ Nhà nước và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp trước đây, theo biên lai số 0007565 ngày 10/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Chị Ng đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ