vanban.org

Quyết định 74/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1982 Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974 Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã TH, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước.

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn. Quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, giao 01(một) con chung tên Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 16/02/2009 cho chị Nguyễn Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành, tự lao động được. Anh Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1982 Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974 Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã TH, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:74/2018/QĐST - HNGĐBù Đốp, ngày 03 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 69/2018/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1982 Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974 Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã TH, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1982 Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974 Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã TH, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn.

- Quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, giao 01(một) con chung tên Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 16/02/2009 cho chị Nguyễn Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành, tự lao động được. Anh Nguyễn Thanh T phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ(một triệu đồng) đến khi cháu Nguyễn Thị Thanh N trưởng thành, tự lao động được. Nghiêm cấm hành vi cản trở thăm nom con chung.

- Quan hệ tài sản chung, nợ chung: vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Tuyết M tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền trên được khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0016812 ngày 30/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BĐ, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Tuyết M 10.000.000đ(mười triệu đồng) số tiền còn lại theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ