vanban.org

Quyết định 74/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H sinh năm 1985; địa chỉ khu phố 7, thị trấn N, huyện Yên K, tỉnh Ninh Bình.

TAND tỉnh Ninh Bình VKSND huyện Yên Khánh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H sinh năm 1985; địa chỉ khu phố 7, thị trấn N, huyện Yên K, tỉnh Ninh Bình.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN K-TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2017/QĐST-HNGĐYên K, ngày 07 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H sinh năm 1985; địa chỉ khu phố 7, thị trấn N, huyện Yên K, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D; địa chỉ khu phố 7, thị trấn N, huyện Yên K, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H sinh năm 1985; địa chỉ khu phố 7, thị trấn N, huyện Yên K, tỉnh Ninh Bình. Anh Nguyễn Văn D; địa chỉ khu phố 7, thị trấn N, huyện Yên K, tỉnh Ninh Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị H và anh D cùng trình bày, vợ chồng có 02 con chung là các cháu Nguyễn Phúc A sinh ngày 12/4/2013 và cháu Nguyễn Bảo A sinh ngày 23/10/2015. Chị H và anh D thỏa thuận giao cháu Phúc A cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Phúc A trưởng thành; giao cháu Bảo A cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Bảo A trưởng thành; các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Phúc A được sống chung với anh D và chị H có quyền được thăm nom, chăm sóc cháu Phúc A; anh D không được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc cháu Phúc A. Anh D có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Bảo A được sống chung với chị H và anh D có quyền được thăm nom, chăm sóc cháu Bảo A; chị H không được cản trở anh D trong việc thăm nom, chăm sóc cháu Bảo A. Về tài sản chung: Chị H và anh D cùng trình bày vợ chồng không có tài sản chung và vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì. Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị H và anh D thỏa thuận, chi H nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001677 ngày 23/10/2017 của Chị cục Thi hành án dân sự huyện Yên K, chị H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ