- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: + Nguyên đơn: Chị Tân Thị Thu H, sinh năm 1991.
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H. VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2017/QĐST - HNGĐ | Võ Nhai, ngày 23 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 52/HNGĐ-ST ngày 24 tháng 4 năm 2017 giữa chị Tân Thị Thu H và anh Hoàng Văn S. Căn cứ vào 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phi và lê ̣ phi Tòa a.́n
́
́ Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/8/2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 52/HNGĐ-ST ngày 24 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: + Nguyên đơn: Chị Tân Thị Thu H, sinh năm 1991. Trú tại: Xóm T T, xã T X, huyện V N, tỉnh Thái Nguyên + Bị đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1991. Trú tại: Xóm T T, xã T X, huyện V N, tỉnh Thái Nguyên + Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh V N Địa chỉ: Xóm T P, thị trấn Đ C, huyện V N, Thái Nguyên Đại diện theo ủy quyền: Ông Long Khánh H – Trưởng phòng tín dụng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Tân Thị Thu H và anh Hoàng Văn S xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau.
- VÒ con chung: Hai bên thỏa thuận để anh S trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu Hoàng Bảo N, sinh ngày 10/12/2012 và cháu Hoàng Việt C, sinh ngày 09/10/2014 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H do anh S không yêu cầu. Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung.
- VÒ tµi s¶n chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Nợ chung: Các bên đương sự thỏa thuận anh S nhận trả nợ số tiền gốc cho Ngân hàng nông nghiệp huyện V N là 46.000.000đ (bốn mươi sáu triệu đồng) khi đến hạn và lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số 8504-LAV-201601334 ngày 29/6/2016.
- Án phí: Chị H nhận nộp 150.000đ án phí LHST(được chuyển từ tạm ứng án phí sang theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009187 ngày 24/4/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Võ Nhai). Hoàn trả cho chị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí LHST còn lại theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa ánND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND huyện Võ Nhai; - UBND xã Tràng Xá; - Các đương sự; - Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI Thẩm phán Phạm Quang Thái |