vanban.org

Quyết định 739/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc L và ông Nguyễn Hoài N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 739/2024/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và

lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 631/2024/TLST-

HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa

thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Trần Ngọc L, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: D8/260A, tổ A, ấp C, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hoài N, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: D8/260A, tổ A, ấp C, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và

không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Kể từ ngày lập bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào

thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc L và

ông Nguyễn Hoài N.

- Về con chung và cấp dưỡng: Có 01 (một) con chung là Nguyễn Hoài H, sinh

ngày 27/5/2023, giới tính: Nam. Bà Trần Ngọc L và ông Nguyễn Hoài N cùng thống

nhất là bà L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hoài H và ông N có nghĩa vụ

cấp dưỡng hàng tháng là 3.000.000 (ba triệu) đồng cho trẻ Nguyễn Hoài H.

Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, thời gian bắt đầu thực

hiện từ ngày 15/8/2024 cho đến khi chấm dứt việc cấp dưỡng theo quy định tại Điều

118 Luật hôn nhân và gia đình.

Trường hợp ông Nguyễn Hoài N không thực hiện việc cấp dưỡng cho con theo

thỏa thuận thì bà Trần Ngọc L có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Nguyễn Hoài N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Kể từ khi bà Trần Ngọc L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Hoài N chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì ông Nguyễn Hoài N phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng cho con theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm

sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây

ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản

trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con

hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Ngọc L và ông Nguyễn Hoài N cùng xác

nhận là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Bà Trần Ngọc L và ông Nguyễn Hoài N đều xác nhận

không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Trần Ngọc L và ông Nguyễn Hoài N cùng chịu 300.000 đồng

(ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0005775 ngày 24/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Trần Ngọc L và ông Nguyễn Hoài N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ