vanban.org

Quyết định 739/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 25/12/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn hân: Anh Phan Công H và chị Hoàng Ngọc Kiều M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phan Công H và chị H Ngọc Kiều M có 01 con chung là cháu Phan H Khả A, sinh ngày 22/5/2018. Cả hai thỏa thuận giao cháu Khả A cho chị Kiều M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN HÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 739/2019/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 25 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN HÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn hân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 619/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Phan Công H, sinh năm 1999.

Địa chỉ: 7/93 B, phường P, thành phố H.

+ Chị Hoàng Ngọc Kiều M, sinh năm 2000.

Địa chỉ: 7/93 B, phường P, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị M quen biết nhau trong một thời gian thì tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phường Đúc, thành phố H vào ngày 30/5/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian, thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên hân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Càng ngày mâu thuẫn càng trở nên trầm trọng, đời sống hôn hân không đạt nên anh H, chị M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh H, chị M có 01 con chung là cháu Phan H Khả A, sinh ngày 22/5/2018. Cả hai thỏa thuận giao cháu Khả A cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh H cấp dưỡng nuôi con một tháng 1.500.000đ kể từ tháng 01/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh H, chị M xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh H, chị M mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí, đã nộp đủ tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008901 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 17/12/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn hân: Anh Phan Công H và chị Hoàng Ngọc Kiều M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phan Công H và chị H Ngọc Kiều M có 01 con chung là cháu Phan H Khả A, sinh ngày 22/5/2018. Cả hai thỏa thuận giao cháu Khả A cho chị Kiều M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ kể từ tháng 01/2020 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Kể từ tháng 01/2020 và chị M có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Công H và chị Hoàng Ngọc Kiều M xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Anh Phan Công H và chị Hoàng Ngọc Kiều M mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí, đã nộp đủ tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008901 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ