- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Ngô Quốc K; sinh năm 1980 Trú tại: KĐT V, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị Thanh…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 738/2024/QĐST- VHNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 912/2024/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Hoài B; sinh năm 1985
Trú tại: Chung cư B, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Chị Vũ Thị Huyền T; sinh năm 1985
Trú tại: Phường L, quận H, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân:
Anh Trần Hoài B và chị Vũ Thị Huyền T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng trong quan điểm sống, không ai quan tâm đến ai. Hai bên đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả.
Nay anh Trần Hoài B và chị Vũ Thị Huyền T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng, cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
. Về con chung:
Anh Trần Hoài B và chị Vũ Thị Huyền T cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung là Trần Bảo H; sinh ngày 10/02/2011 và cháu Trần Bảo T; sinh ngày 26/01/2020. Ly hôn anh, chị thỏa thuận chị T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung kể từ tháng 12/2024 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh B, chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Anh Trần Hoài B và chị Vũ Thị Huyền T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung:
Anh Trần Hoài B và chị Vũ Thị Huyền T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí:
Anh Trần Hoài B tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Về quan hệ hôn nhân:
* Về tình cảm: Anh Trần Hoài B và chị Vũ Thị Huyền T cùng thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Trần Hoài B và chị Vũ Thị Huyền T cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung là Trần Bảo H; sinh ngày 10/02/2011 và cháu Trần Bảo T; sinh ngày 26/01/2020. Ly hôn anh, chị thỏa thuận chị T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung kể từ tháng 12/2024 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh B, chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Anh Trần Hoài B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản và nhà ở chung: Anh Trần Hoài B và chị Vũ Thị Huyền T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
* Về nợ chung: Anh Trần Hoài B và chị Vũ Thị Huyền T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Trần Hoài B tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai số: 0034344 ngày 16/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H – Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường H. Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương (GCNKH số 86;) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thanh Vân |