vanban.org

Quyết định 738/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Trịnh Tấn T.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 02 con chung tên Trịnh Hoàng Tuyết T1, sinh ngày 23/12/2001 và Trịnh Hoàng Minh T2, sinh ngày 03/12/2004 cho bà Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trịnh Tấn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 (một triệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Trịnh Tấn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 738/2018/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 13 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 684/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1970

Địa chỉ: A đường B khu phố C, phường TT , quận T , Thành phố D.

Người yêu cầu: Ông Trịnh Tấn T, sinh năm 1970

Địa chỉ: E phường TV, thành phố BH , tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 58, Điều 81, Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Trịnh Tấn T.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Trịnh Hoàng Tuyết T1, sinh ngày 23/12/2001 và Trịnh Hoàng Minh T2, sinh ngày 03/12/2004 cho bà Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trịnh Tấn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng cho mỗi người con vào ngày 10 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2018 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.

Kể từ khi bà C có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con nếu ông Tài chưa trả tiền theo thỏa thuận, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự trên số tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, các bên vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

- Lệ phí: Bà Nguyễn Thị C và ông Trịnh Tấn T phải chịu lệ phí sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0022053 ngày 26/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ