vanban.org

Quyết định 737/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1994 và anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1988.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Tuấn A có 01 (một) con chung là Nguyễn Bảo H, sinh ngày 18/6//2019. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Bảo Hn. Anh Tuấn Anh có trách nhiệm cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu H - Nguyễn Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1994 và anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – H N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 737/2026/QĐST-HNGĐH N, ngày 09 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 640/2026/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1994. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx ngày 25/4/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý Hnh chính về trật tự xã hội. Nơi thường trú: Số 316C, Ngọc L, Long B, H N Nơi ở hiện tại: Số 222 Đức G, phường Việt H, tHnh phố H N.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1988. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx ngày 11/6/2023; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý Hnh chính về trật tự xã hội. Nơi thường trú: 113 ngách 339 Ngọc L, phường Ngọc L, Long B, H N. (Nay là phường Bồ Đ, THnh phố H N).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 01 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 01 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1994 và anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1988.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Tuấn A có 01 (một) con chung là Nguyễn Bảo H, sinh ngày 18/6//2019. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Bảo Hn. Anh Tuấn Anh có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Hng tháng là 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 7/2026 cho đến khi cháu Hân trưởng tHnh đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định mới.

Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung

- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh chị thống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H chịu cả 150.000 đồng án phí Ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ngày 17/6/2026 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mang Ký hiệu: BLTU/26E số 0014831 tại Thi Hnh án dân sự THnh phố H N, nay chuyển tHnh án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ