vanban.org

Quyết định 737/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Ông Bùi Văn Trí và bà Trương Thị Mỹ Hà thống nhất thuận tình ly hôn; Giấy chứng nhận kết hôn số 13, ngày 26/01/2021 của UBND Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Bùi Văn Trí và bà Trương Thị Mỹ Hà hết hiệu lực kể từ ngày 04/5/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 737/2022/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 683/2022/TB-TLVDS ngày 13 tháng 4 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Bùi Văn Trí, sinh năm 1992

Địa chỉ thường trú: Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Trương Thị Mỹ Hà, sinh năm 2002

Địa chỉ thường trú: Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ vợ chồng:

Ông Bùi Văn Trí và bà Trương Thị Mỹ Hà tự nguyện kết hôn vào năm 2021, được UBND Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 13, ngày 26/01/2021.

Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm, vợ chồng thiếu sự quan tâm chia sẻ lẫn nhau nên thường xảy ra tranh cãi. Ông bà đã cố gắng giải hòa với nhau để tiếp tục chung sống nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn và đã sống ly thân.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà đã bàn bạc, thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Ông Bùi Văn Trí và bà Trương Thị Mỹ Hà có 01 người con chung tên Bùi Kim, sinh ngày 02/01/2020. Ông bà thống nhất, bà Hà là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Kim.

Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ông Bùi Văn Trí và bà Trương Thị Mỹ Hà thống nhất, ông Trí cấp dưỡng việc nuôi con chung cho bà Hà mỗi tháng 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi trẻ Kim tròn 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01/6/2022.

[3] Về tài sản chung: Ông Bùi Văn Trí và bà Trương Thị Mỹ Hà khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

[4] Về nợ chung: Ông Bùi Văn Trí và bà Trương Thị Mỹ Hà khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn Trí và bà Trương Thị Mỹ Hà là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và những người yêu cầu đã cùng thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung vụ việc hôn nhân và gia đình về quan hệ vợ chồng, con chung, tài sản chung và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Bùi Văn Trí và bà Trương Thị Mỹ Hà thống nhất thuận tình ly hôn;

Giấy chứng nhận kết hôn số 13, ngày 26/01/2021 của UBND Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Bùi Văn Trí và bà Trương Thị Mỹ Hà hết hiệu lực kể từ ngày 04/5/2022.

- Về con chung: Ông Bùi Văn Trí và bà Trương Thị Mỹ Hà có 01 người con chung tên Bùi Kim, sinh ngày 02/01/2020. Ông bà thống nhất, bà Hà là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Kim.

Ông Bùi Văn Trí được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng việc nuôi con.

Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ông Bùi Văn Trí và bà Trương Thị Mỹ Hà thống nhất, ông Kim cấp dưỡng việc nuôi con chung cho bà Hà mỗi tháng 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi trẻ Kim tròn 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01/6/2022.

Kể từ ngày bà Hà có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trí chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Trí còn phải trả cho bà Hà số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung: Ông Bùi Văn Trí và bà Trương Thị Mỹ Hà khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Ông Bùi Văn Trí và bà Trương Thị Mỹ Hà khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các bên thi hành án tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ. Ông Trí, bà Hà mỗi người chịu một nửa, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Trí và bà Hà đã nộp theo biên lai thu tiền số 0049446 ngày 07/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ ông Trí và bà Hà đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ