- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N và Anh S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 737/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Y, ngày 17 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 564/2018/TLST–HNGĐ ngày
21/08/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị N, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: đ ng Đ, ph ng T, quận T, TP.HCM;
Địa chỉ liên lạc: đ ng G, ph ng T, quận T, TP.HCM
- Bị đơn: Anh S, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: đ ng A, Ph ng P, Quận Y, TP.HCM.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 và 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban th ng vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
09/10/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/10/2018 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết th i hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N và Anh S.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị N và Anh S cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Có 01 (một) con chung là L.N.B (nam), sinh ngày
10/3/2003. Các bên thống nhất giao con chung cho Anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi
d ỡng, việc cấp d ỡng do các bên tự thỏa thuận.
Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đ ợc cản trở chị thực
hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, việc cấp d ỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con ch a thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị N và Anh S tự trình bày không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, anh chị không còn ý kiến hay yêu cầu nào khác.
3/ Giấy chứng nhận kết hôn số: 160, quyển số 01/2002, ngày 30/10/2002 do
Ủy ban nhân dân Ph ng P, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.
4/ Án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm m ơi ngàn) đồng, Chị N
tự nguyện chịu, đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0010166 ngày 21/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y. Chị N đ ợc nhận lại 150.000 đồng. Anh S không phải chịu án phí.
5/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Tr ng hợp bản án, quyết định này đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Q.Y; - Chi cục Thi hành án dân sự Q.Y; - UBND Ph ng P, Quận Y; - Các đ ơng sự; - L u VP, Hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THẨM PHÁN Tô Thanh Sang |