- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà L.H.T.T, sinh năm 1985 Địa chỉ: 27B Lê Văn Sỹ, Phường 13, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:737/2018/QĐHNGĐ-ST | Quận 3, ngày 09 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ việc dân sự thụ lý số 767/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018 về việc “Thuận tình ly hôn” giữa: Nguời yêu cầu: Bà L.H.T.T, sinh năm 1985 Đia chỉ: 27B Lê Văn Sỹ, Phường 13, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Ông N.T.S, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp 1, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 29 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Ông N.T.S và bà L.H.T.T tự nguyện kết hôn và có đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47 vào ngày 16/09/2016. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 29 tháng 6 năm 2018 hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà L.H.T.T, sinh năm 1985 Địa chỉ: 27B Lê Văn Sỹ, Phường 13, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông N.T.S, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp 1, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ vợ chồng: Bà L.H.T.T và ông N.T.S thuận tình ly hôn. b) Về con chung: Không có con chung. c) Về tài sản : Không yêu cầu giải quyết. 3. Về lệ phí sơ thẩm: Bà L.H.T.T và ông N.T.S phải chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0020848 ngày 13/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà L.H.T.T và ông N.T.S đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q.3; - Chi cục THADS Q.3; - UBND P.13-Q.3; - Các đương sự; | THẨM PHÁN Nguyễn Thành |