- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "phạm thì thu h- T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu H và anh Hoàng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 736/2026/QĐST – HNGĐ | Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 584/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1981, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 11/11/2021; Nơi cư trú: Số Xx K, Tổ X phường V, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1980, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 2/4/2026; Nơi cư trú: Số Xx K, Tổ X phường V, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu H và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Chị Phạm Thị Thu H và anh Hoàng Văn T có 01 con chung là Hoàng Minh Q sinh ngày 30/8/2017. Khi ly hôn, chị Hà và anh Thông thỏa thuận: Giao con chung là cháu Hoàng Minh Q cho chị Phạm Thị Thu H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H số tiền 10.000.000 đồng/tháng (mười triệu đồng) cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự hoặc có thay đổi khác. Sau khi ly hôn, anh Hoàng Văn T có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Phạm Thị Thu H và anh Hoàng Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3 Về án phí: Chị Phạm Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/26E số 0012876 ngày 28/05/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 5 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội: - UBND phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội;. Giấy CNKH số 75 ngày 07/8/2017; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tạ Thị Ngân |