- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ LH LAM-TRINH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Bá L và bà Đoàn Thị Mỹ T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 736/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 888/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Bá L, sinh ngày 20/6/1961 Số CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/4/2021 Địa chỉ: 1 B, Phường B, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Bà Đoàn Thị Mỹ T, sinh ngày 19/3/1967 Số CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/7/2022 Địa chỉ: 1 B, Phường B, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Bá L và bà Đoàn Thị Mỹ T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Bá L và bà Đoàn Thị Mỹ T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: có 02 con chung: Trần Đoàn Thủy T1, sinh ngày 04/11/1995 (đã trưởng thành) và Trần Đoàn Phương T2, sinh ngày 16/7/1998 (đã trưởng thành). 2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Bá L và bà Đoàn Thị Mỹ T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Án phí Ly hôn là 150.000 đồng, ông Trần Bá L thỏa thuận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0053569 ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Ông Trần Bá L được nhận lại 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q.Bình Thạnh; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân Phường 13, quận Bình Thạnh, (nay là phường Bình Lợi Trung), Tp. Hồ Chí Minh. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Tùng |