vanban.org

Quyết định 736/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Mai Ngọc L và ông Nguyễn Hữu S. 2.

̉a con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí: Bà Mai Ngọc L tự nguyện chi ̣u án phi hôn nhân gia đí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Mai Ngọc L và ông Nguyễn Hữu S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 736/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 11 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 353/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/4/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Mai Ngọc L, sinh năm 1995; Địa chỉ: phường Thạnh Xuân, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bị đơn Ông Nguyễn Hữu S, sinh năm 1991; Địa chỉ: phường Thạnh Xuân, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Mai Ngọc L và ông Nguyễn Hữu S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Ngọc L và ông Nguyễn Hữu S thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 111, do Ủy ban nhân dân thị trấn Định Quán, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 03/9/2020 không còn hiệu lực pháp luật. b) Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Nguyễn Ngọc An Nhiên, sinh ngày 10/7/2021. Bà Mai Ngọc L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Ngọc An Nhiên. Vào ngày 25 dương lịch hàng tháng ông Nguyễn Hữu S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là 3.000.000 đồng/tháng; việc cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ ngày 25/5/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự. Ông Nguyễn Hữu S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vi lợ̀ i ich cú

̉a con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

c) Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí: Bà Mai Ngọc L tự nguyện chi ̣u án phi hôn nhân gia đí

nh sờ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng là 150.000đ (một trăm năm mươi nghin đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã̀ nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣́ phi Tó ̀a án số AA/2022/0005710 ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Mai Ngọc L đã nộp đủ án phí.e) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ