- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 736/2020/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Anh, ngày 18 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 751/2020/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lương Hữu D, sinh năm 1983; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn QA, xã BH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.
2. Chị Trần Thị C, sinh năm 1980; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn QA, xã BH, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Anh D và chị C kết hôn với nhau trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LB, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên ngày 08/4/2008, như vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Anh D và chị C đều có hộ khẩu thường trú và hiện đang sinh sống tại thôn QA, xã BH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Đông Anh thụ lý, giải quyết việc dân sự với quan hệ pháp luật là Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung, chia tài sản khi ly hôn là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về quan hệ hôn nhân: Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Mặc dù hai bên gia đình đã cố gắng tham gia hòa giải nhưng không thành. Anh chị đều xác định không thể tiếp tục chung sống nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc anh chị cùng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thật sự tự nguyện nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lương Tuấn H, sinh 14/11/2008 và Lương Trần Bảo C1, sinh 28/8/2012. Anh chị đã thỏa thuận chị C trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung; anh D cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng cho cả 02 con (mỗi con 1.500.000 đồng/tháng) kể từ tháng 01/2021 đến khi các con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Thỏa thuận trên của anh chị phù hợp quy định tại Điều 55, 81 và 82 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án ghi nhận.
Về tài sản chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận trên của anh chị hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Hữu D và chị Trần Thị C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lương Tuấn H, sinh 14/11/2008 và Lương Trần Bảo C1 sinh 28/8/2012. Anh D cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng cho cả 02 con (mỗi con 1.500.000 đồng/tháng) kể từ tháng 01/2021 đến khi các con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.
Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mỗi bên chịu 1/2 = 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, các bên thỏa thuận chị C nộp tạm ứng lệ phí và chịu toàn bộ lệ phí. Được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0008598 ngày 08/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị C đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Toà án Hà Nội; - Thi hành án dân sự; - UBND xã LB, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Tuyến |