- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 735/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 29 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 208/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1975 Địa chỉ: Xã C, huyện D, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2015, quyển số I/2015 do Ủy ban nhân dân xã E, huyện F, tỉnh Bến Tre cấp ngày 30/6/2015 không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: có 02 con chung là trẻ Nguyễn Tấn Th, sinh ngày 24/9/2014 và trẻ Nguyễn Thị Mộng T, sinh ngày 07/6/2012. Khi ly hôn, bà N và ông D thống nhất giao trẻ Nguyễn Tấn Th cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng, giao trẻ Nguyễn Thị Mộng T cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn D. Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn D đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn D đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà Nguyễn Thị N đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0040647 ngày 28/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Chánh; - UBND xã E, huyện F, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Dũng |