- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh G (Trần M) và bà
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 734/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 508/2018/TLST-HNGĐ ngày 21/5/2018,
“
về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Trần Minh G (Trần M), sinh năm 1984; Địa chỉ:
Đường A, phường B, quận T, Thành phố H;
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Hồng K, sinh năm 1985; Địa chỉ: Đường A,
phường B, quận T, Thành phố H.
Căn cứ vào các Điều 29, 149, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16
tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh G (Trần M) và bà
Nguyễn Thị Hồng K (Giấy chứng nhận kết hôn số 106, Quyển số 01/2013, ngày
21/11/2013 tại Ủy ban nhân dân Phường 16, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Trần Nguyễn Minh K, sinh
ngày 05/6/2014 và Trần Nguyễn Thanh N, sinh ngày 13/7/2016 cho bà Khoa nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được qui
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền xin thay đổi việc nuôi con, đóng góp phí tổn nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có tài sản chung,
không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà K tự nguyện chịu
toàn bộ nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0014696, ngày 17/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà K đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 8; - Chi cục THADS Quận 8; - UBND Phường 16, Quận 8; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thành Trung |