vanban.org

Quyết định 731/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Minh Q và chị Nguyễn Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Minh Q và chị Nguyễn Thị Kim H thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Minh Q và chị Nguyễn Thị
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 731/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 07 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 580/2018/TLST-

HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Minh Q, sinh năm 1985

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Đường T, Phường R, quận G, Thành phố H.

Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình

năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30

tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà

giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Minh Q và chị Nguyễn Thị

Kim H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Minh Q và chị Nguyễn Thị Kim H thuận tình ly

hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 59, Quyển số I do Ủy ban nhân dân phường N, Quận V, Thành phố H cấp ngày 15 tháng 3 năm 2013 hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Giao con chung là cháu Đỗ Nhật P, sinh ngày 21/12/2013 cho

chị Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Anh Đỗ Minh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cháu Đỗ Nhật P là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 6/2018. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Anh Đỗ Minh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung

mà không ai được cản trở.

Trường hợp anh Đỗ Minh Q lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh

hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Nguyễn Thị Kim H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Đỗ Minh Q.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người

trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Kim H có đơn thi hành án, nếu anh Đỗ Minh Q chưa

trả số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Đỗ Minh Q còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

trong vụ án này.

- Veà aùn phí:

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)

đồng do anh Đỗ Minh Q tự nguyện chịu, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Đỗ Minh Q phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Đỗ Minh Q đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0029099 ngày 02 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố H. Anh Đỗ Minh Q đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ