vanban.org

Quyết định 730/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1978 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 730/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 270/2020/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1978

Bị đơn:

Ông Nguyễn Võ Thanh D, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: Phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 270/2020/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1978

Bị đơn:

Ông Nguyễn Võ Thanh D, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: Phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị G và ông Nguyễn Võ Thanh D thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 172/2003, quyển 01, ngày 29/12/2003 do UBND Phường 5, quận Bình Thạnh cấp cho ông Nguyễn Võ Thanh D và bà Nguyễn Thị G hết hiệu lực kể từ ngày 30/6/2020.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị G và ông Nguyễn Võ Thanh D có 02 người con chung tên Nguyễn Hiên, sinh ngày 19/4/2005 và Nguyễn Lâm, sinh ngày 11/01/2011. Ông bà thống nhất, bà G là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Hiên và trẻ Lâm.

Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Bà Nguyễn Thị G và ông Nguyễn Võ Thanh D tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Nguyễn Võ Thanh D được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng việc nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị G và ông Nguyễn Võ Thanh D không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị G và ông Nguyễn Võ Thanh D không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà G, ông D mỗi người chịu một nửa, bà G tự nguyện nộp toàn bộ và được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà G đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017730 ngày 25/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ bà G được hoàn lại số tiền 150.000đ theo biên lai thu trên.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ