vanban.org

Quyết định 730/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hồng D và bà Bùi Thị Xuân L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 92, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/9/2015). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 730/2019/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 15 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149

của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và

Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 694/2019/TLST-

HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Hồng D, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số 52/10 đường L, khu phố 4, phường T, Quận B, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Bà Bùi Thị Xuân L, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số 1452/40 đường H, khu phố 2, phường P, Quận B, Thành phố

Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/10/2019, các đương sự

đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong việc

yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:

[Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hồng D và bà Bùi Thị Xuân L thuận tình

ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 92, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân

phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/9/2015)].

[Về con chung: Ông Lê Hồng D và bà Bùi Thị Xuân L xác định có 01

con chung tên Lê Khả D, sinh ngày 17/10/2014. Hai bên thỏa thuận ông D trực

tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ D cho đến khi thành niên. Việc

cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải

quyết].

[Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Hồng D và bà Bùi Thị Xuân L xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết].

[Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Hồng D và bà Bùi Thị Xuân L chịu lệ phí hôn

nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng].

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hồng D và bà Bùi Thị Xuân L thuận tình

ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 92, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/9/2015).

- Về con chung: Ông Lê Hồng D và bà Bùi Thị Xuân L xác định có 01 con

chung tên Lê Khả D, sinh ngày 17/10/2014. Hai bên thỏa thuận ông D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ D cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Bùi Thị Xuân L có quyền đi lại trông nom, chăm sóc, và giáo dục con

chung là trẻ Lê Khả D. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Hồng D và bà Bùi Thị Xuân L xác

định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Hồng D và bà Bùi Thị Xuân L chịu lệ phí hôn

nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0031694 ngày 24/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D và bà L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ