vanban.org

Quyết định 73 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình

và sự thỏa thuận của sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị T T Dự và anh G T Joseph thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T T Dự - G T Joseph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: xx/20xx/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn

cứ Nghị quyết

số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của

Ủy ban Thường

vụ Quốc

hội quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản

lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau

khi nghiên cứu

hồ sơ việc dân

sự thụ lý số xx/2021/TLST-HNGĐ ngày

11 tháng 5 năm 2021

về việc yêu cầu công nhận thuận tình

ly hôn, giữa những người yêu cầu:

- Chị T T Dự - sinh năm 1990. HKTT: Xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, Hưng Yên.

- Anh G T Joseph - sinh năm 1965. Quốc tịch: Mỹ. Hộ chiếu số: xxxxxx do Hợp chủng quốc Hoa Kỳ cấp ngày 12/4/2012. Nơi cư trú: North Dakota, USA. Địa chỉ hiện tại: Số xx phố M Đ C, phường T B, Ba Đình, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị

T T Dự

và anh

G T Joseph

tự nguyện

tìm hiểu,

đã đăng

ký kết hôn ngày xx/xx/20xx

tại UBND huyện Kim Động, Hưng Yên. Sau khi kết hôn,

vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng đến khoảng cuối năm 2019

thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn

do vợ chồng thường xuyên

bất đồng quan điểm sống

và lối sống. Chị

T T Dự và anh

G T Joseph đều xác định mâu thuẫn

đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chị T T Dự tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ngày 20/5/2021, Tòa

án đã tiến hành hòa giải đoàn

tụ nhưng không thành. Anh Joseph và chị Dự vẫn

giữ nguyên ý kiến thuận tình

ly hôn. Việc thuận tình

ly hôn

và thoả thuận của

các đương

sự là hoàn toàn

tự nguyện

và không

vi phạm điều cấm

của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã

hết thời hạn

07 ngày,

kể từ ngày

lập Biên bản hòa giải đoàn

tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình

ly hôn

và sự thỏa thuận của

các đương

sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị T T Dự và anh G T Joseph thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa

án: Chị

T T Dự tự nguyện chịu toàn 300.000đồng

lệ phí ly hôn sơ thẩm, được

trừ vào

số tiền tạm ứng

án phí sơ thẩm

đã nộp theo biên

lai số 0000090 ngày 11/5/2021 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này

có hiệu

lực pháp luật ngay

sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ