- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T T Dự - G T Joseph"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: xx/20xx/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn
cứ Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của
Ủy ban Thường
vụ Quốc
hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau
khi nghiên cứu
hồ sơ việc dân
sự thụ lý số xx/2021/TLST-HNGĐ ngày
11 tháng 5 năm 2021
về việc yêu cầu công nhận thuận tình
ly hôn, giữa những người yêu cầu:
- Chị T T Dự - sinh năm 1990. HKTT: Xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, Hưng Yên.
- Anh G T Joseph - sinh năm 1965. Quốc tịch: Mỹ. Hộ chiếu số: xxxxxx do Hợp chủng quốc Hoa Kỳ cấp ngày 12/4/2012. Nơi cư trú: North Dakota, USA. Địa chỉ hiện tại: Số xx phố M Đ C, phường T B, Ba Đình, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị
T T Dự
và anh
G T Joseph
tự nguyện
tìm hiểu,
đã đăng
ký kết hôn ngày xx/xx/20xx
tại UBND huyện Kim Động, Hưng Yên. Sau khi kết hôn,
vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng đến khoảng cuối năm 2019
thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn
do vợ chồng thường xuyên
bất đồng quan điểm sống
và lối sống. Chị
T T Dự và anh
G T Joseph đều xác định mâu thuẫn
đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chị T T Dự tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ngày 20/5/2021, Tòa
án đã tiến hành hòa giải đoàn
tụ nhưng không thành. Anh Joseph và chị Dự vẫn
giữ nguyên ý kiến thuận tình
ly hôn. Việc thuận tình
ly hôn
và thoả thuận của
các đương
sự là hoàn toàn
tự nguyện
và không
vi phạm điều cấm
của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã
hết thời hạn
07 ngày,
kể từ ngày
lập Biên bản hòa giải đoàn
tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình
ly hôn
và sự thỏa thuận của
các đương
sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị T T Dự và anh G T Joseph thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa
án: Chị
T T Dự tự nguyện chịu toàn 300.000đồng
lệ phí ly hôn sơ thẩm, được
trừ vào
số tiền tạm ứng
án phí sơ thẩm
đã nộp theo biên
lai số 0000090 ngày 11/5/2021 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này
có hiệu
lực pháp luật ngay
sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hà Nội; - UBND huyện Kim Động, Hưng Yên; - Cục THADS Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Quyết Thắng |