- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn TT tØnh P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 73/2020/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Khu Khu 5 xã H, huyện TT, tỉnh P.
Bị đơn: Bà Hoàng Thị S, sinh năm 1972.
Nơi ĐKHKTT: Khu 5 xã H, huyện TT, tỉnh P.
Chỗ ở hiện nay: Khu 7 xã H, huyện TT, tỉnh P.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Hoàng Văn T và bà Hoàng Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông T bà S xác nhận có 03 con chung là Hoàng Thị Xuân, sinh năm 1991; Hoàng Văn Phú, sinh năm 1993; Hoàng Hữu Lộc, sinh năm 1995. Hiện các con đã thành niên, Ông T bà S không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, tài sản cho vay, nợ chung, công sức đóng góp: Ông T bà S không đề nghị giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về án phí: Ông Hoàng Văn T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001740 ngày 04/3/2020 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện TT, tỉnh P. Hoàn trả lại cho Ông T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TT; - THA Dân sự huyện TT - UBND xã H (Nơi đăng ký KH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Viết Tú |