vanban.org

Quyết định 73 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Trung N và bị đơn chị Đặng Thị Thanh T.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Về nuôi con chung: Nguyên đơn anh Nguyễn Trung N và bị đơn chị Đặng Thị Thanh T xác nhận là có 01 con chung tên Nguyễn Trung H, sinh ngày 01/4/2017. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Trung H, sinh ngày 01/4/2017 cho bị đơn chị Đặn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Trung Nhân và bị đơn chị Đặng Thị Thanh Tuyền."
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Trung N và bị đơn chị Đặng Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 73/2020/QÑST-HNGÑ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 123/2020/TLST-HNGĐ, ngày 01/6/2020 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung N, sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp H, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

* Bị đơn: Chị Đặng Thị Thanh T, sinh năm 1993

Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Trung N và bị đơn chị Đặng Thị Thanh T.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Về nuôi con chung: Nguyên đơn anh Nguyễn Trung N và bị đơn chị Đặng Thị Thanh T xác nhận là có 01 con chung tên Nguyễn Trung H, sinh ngày 01/4/2017. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Trung H, sinh ngày 01/4/2017 cho bị đơn chị Đặng Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyên đơn anh Nguyễn Trung N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

*Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn Trung N đồng ý chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001327 ngày 23/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho nguyên đơn anh Nguyễn Trung N số tiền chênh lệch là 150.000đ.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ