vanban.org

Quyết định 73 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Huỳnh C, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ , khóm , phường , thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐV (CONG-NHANH)"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

C NG H

H CH NGH V T N M KHU VỰC 6 – ĐỒNG TH P

Đ c l p – T do – H nh ph c

T NH ĐỒNG TH P S : 73/2026/QĐST-DS

Đồng Tháp ng 22 háng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN SỰ THỎ THUẬN C C C ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026, về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 583/2026/TLST–DS ngày 25 tháng 5 năm 2026;

ÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Anh Trần Huỳnh C, sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ , khóm , phường , thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là

Tổ 43, khóm 5, phường Cao Lãnh, Đồng Tháp).

Người đại diện theo ủy quyền của anh C: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh

năm 1996; Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp (nay là xã Tháp Mười, Đồng Tháp) Hợp đồng ủy quyền ngày 12/10/2026.

-Bị đơn: Anh Tô Hồng N, sinh năm 1980

Địa chỉ: S tổ , khóm, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

C nhận sự thỏa thuận giữa ông Trần Huỳnh C và ông Tô Hồng N như sau:

Ông Trần Huỳnh C yêu cầu ông Tô Hồng N trả s tiền nợ g c là

86.000.000 đồng và cách tính lãi 0.83%/tháng đ i với s tiền 86.000.000 đồng từ ngày 25/01/2024 đến 12/6/2026 là 20.000.000 đồng, tổng cộng 106.000.000 đồng theo tờ cam kết ngày 24/01/2022.

Ông Tô Hồng N đồng ý trả cho ông Trần Huỳnh C s tiền nợ g c là

86.000.000 đồng và cách tính lãi 0.83%/tháng đ i với các s tiền 86.000.000đồng từ ngày 25/01/2024 đến 12/6/2026 là 20.000.000 đồng, tổng cộng 106.000.000 đồng theo tờ cam kết ngày 24/01/2022.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến

khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Tô Hồng N đồng ý chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.650.000 đồng.

Ông Trần Huỳnh C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại

tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.571.000 đồng theo biên lai s 0007570 ngày 14/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ