vanban.org

Quyết định 73/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thị Cẩm T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thái H1, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2013 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu Nguyễn Hoàng T2, sinh ngày 11 tháng 3 năm 2017 cho chị T1 trực tiếp trô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NYC: Nguyễn Hoàng H, Nguyễn Thị Cẩm T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 06 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 115/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1992; Địa chỉ thường trú: Khu V, phường M, Thành phố Cần Thơ. Địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Lê Thị Thúy V, ấp Bà T, xã P, tỉnh Đồng Nai. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 05 tháng 06 năm 2022. 2. Chị Nguyễn Thị Cẩm T1, sinh năm: 1995; Địa chỉ thường trú: Khu V, phường M, Thành phố Cần Thơ. Địa chỉ tạm trú: Phòng S, nhà T, tổ E, ấp C, xã P, tỉnh Đồng Nai. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 05 tháng 06 năm 2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thị Cẩm T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thị Cẩm T1 xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Thái H1, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2013 và cháu Nguyễn Hoàng T2, sinh ngày 11 tháng 3 năm 2017. Anh H, chị T1 thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn thì anh H sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H1 và chị T1 sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T2. Tạm thời các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Anh H và chị T1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh H và chị T1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị T1 tự nguyện nộp theo quy định của pháp luật. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thị Cẩm T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thái H1, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2013 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu Nguyễn Hoàng T2, sinh ngày 11 tháng 3 năm 2017 cho chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh H và chị T1 xác định không có, nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Anh H và chị T1 xác định không có, nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001716 ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Anh H và chị T1 đã nộp xong lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ