- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị T - Lê T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn, giữa: Bà Mai Thị T và Ông Lê Tấn . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2026/QĐST - HNGĐ | Quảng Trị, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2026/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị T, sinh năm: 1975; địa chỉ nơi cư trú: Thôn F, xã G, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Ông Lê T1, sinh năm: 1969; địa chỉ nơi cư trú: Thôn F, xã G, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn, giữa: Bà Mai Thị T và Ông Lê Tấn . 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Bà Mai Thị T và Ông Lê Tấn thuận T2 ly hôn.
- Về con chung: Đều đã trưởng thành và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Mai Thị T thuận chịu: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số: 0001700 ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho bà Mai Thị T: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV8 - Quảng Trị; - P. THADS KV8 - Quảng Trị; - UBND X. Gio Linh; - TAND T. Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Đức Minh |