vanban.org

Quyết định 73/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hà M và anh Nguyễn Mạnh H. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hà M và anh Nguyễn Mạnh H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 02/11/2018 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị, nay là Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh Quảng Trị). Về con chung: Chị Lê Thị Hà M và anh Nguyễn Mạnh H có 02 con chung là cháu Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hà M- Nguyễn Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hà M và anh Nguyễn Mạnh H. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 07 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 98/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hà M, sinh năm 1998; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn Q, xã C, tỉnh Quảng Trị; Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H; sinh năm 1997; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Quảng Trị.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/4/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hà M và anh Nguyễn Mạnh H. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hà M và anh Nguyễn Mạnh H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 02/11/2018 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị, nay là Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh Quảng Trị).

- Về con chung: Chị Lê Thị Hà M và anh Nguyễn Mạnh H có 02 con chung là cháu Nguyễn Lê Quốc Đ, sinh ngày 05/02/2019 và cháu Nguyễn Thu H1, sinh ngày 02/6/2021. Khi ly hôn các đương sự thoả thuận giao các cháu Nguyễn Lê Quốc Đ và cháu Nguyễn Thu H1 cho chị Lê Thị Hà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Mạnh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Hà M và anh Nguyễn Mạnh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Hà M thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001740 ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Lê Thị Hà M được hoàn trả số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ