vanban.org

Quyết định 73/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Lê Hữu T, sinh năm: 1998 (là nguyên đơn) và chị Võ Huỳnh Thị Linh T1, sinh năm: 2000 (là bị đơn) tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, anh Trần Lê Hữu T và chị Võ Huỳnh Thị Linh T1 có 01 con chung là: Trần Võ Triệu V, sinh ngày 14/6/2024, sau khi ly hôn anh Trần Lê Hữu T và chị Võ Huỳnh Thị Linh T1 thỏa thuận việc nuôi con như sau: Giao con chung là Trần Võ Triệu V, sinh ngày 14/6/2024 cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Lê Hữu T-Võ Huỳnh Thị Linh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Lê Hữu T, sinh năm: 1998 (là nguyên đơn) và chị Võ Huỳnh Thị Linh T1, sinh năm: 2000 (là bị đơn) tự nguyện thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 24 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 170/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 06 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Trần Lê Hữu T, sinh năm: 1998; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ D, khu phố C, phường T, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Võ Huỳnh Thị Linh T1, sinh năm: 2000; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn H, xã K, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 06 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Lê Hữu T, sinh năm: 1998 (là nguyên đơn) và chị Võ Huỳnh Thị Linh T1, sinh năm: 2000 (là bị đơn) tự nguyện thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, anh Trần Lê Hữu T và chị Võ Huỳnh Thị Linh T1 có 01 con chung là: Trần Võ Triệu V, sinh ngày 14/6/2024, sau khi ly hôn anh Trần Lê Hữu T và chị Võ Huỳnh Thị Linh T1 thỏa thuận việc nuôi con như sau:

Giao con chung là Trần Võ Triệu V, sinh ngày 14/6/2024 cho chị Võ Huỳnh Thị Linh T1 trực tiếp nuôi cho đến khi con đã thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Lê Hữu T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản riêng, tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung: Anh Trần Lê Hữu T và chị Võ Huỳnh Thị Linh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hòa giải thành về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Lê Hữu T tự nguyện nộp toàn bộ án phí nêu trên, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Trần Lê Hữu T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005871 ngày 04/06/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Trần Lê Hữu T còn nhận lại số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ