- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1964
Nơi cư trú: tổ X, khu Y, phường H, tỉnh Quảng Ninh
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962
Nơi cư trú: tổ X, khu Y, phường H, tỉnh Quảng Ninh
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 20236
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026 là hòan toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T có 02 con chung là Nguyễn Mạnh T2, sinh ngày 04/9/1989 và Nguyễn Thu V, sinh ngày 29/6/1999. Đến nay cả hai con chung đều đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần hoặc không có khả năng lao động, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T không vay nợ chung đối với cơ quan, tổ chức cũng như cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 13/4/2026 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001532 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại bà Nguyễn Thị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường H, tỉnh Quảng Ninh (ĐKKH số 022/1987 ngày 06/3/1987 tại UBND phường H1 cũ); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thu Hương |