vanban.org

Quyết định 73/2026/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị S, sinh năm 1957. Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị S - Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 13 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị S, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

+ Ông Kim Pô R1, sinh năm 1968.

+ Bà Võ Thị M, sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp T, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Thạch Thị D, sinh năm 2000.

+ Anh Thạch T, sinh năm 1989.

+ Anh Thạch T1, sinh năm 1992.

+ Anh Thạch S1, sinh năm 1985.

+ Chị Thạch Sô Ri D1, sinh năm 1997.

Cùng địa chỉ: Ấp L, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Trần Thị H - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm T2, tỉnh Vĩnh Long.

Chị Thạch Thị D, anh Thạch T, anh Thạch T1, chị Thạch Sô R Da đồng ủy quyền cho bà Trần Thị S tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 10/12/2024.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Kim Pô R1 và Võ Thị M thống nhất tháo dỡ phần tường xây bằng gạch, vữa xi măng có trát dài 4,9 m, rộng 10 cm; phần tường cửa sau xây bằng gạch, vữa xi măng có trát, dài 1,2 m, rộng 10 cm; phần nhà vệ sinh xây bằng gạch, vữa xi măng có trát, mái lợp tole dài 1,8 m, rộng 0,8m, cao 2,2 m và trả lại cho bà Trần Thị S diện tích đất là 61,7 m2 nằm trong tổng diện tích 255 m2, thửa số 333, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại ấp L, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp L, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long) do hộ ông Thạch P đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Diện tích đất tranh chấp có kích thước, tứ cận, diện tích cụ thể như sau:

+ Hướng Đông giáp thửa số 1484, kích thước 51,4 m.

+ Hướng Tây giáp thửa số 333, kích thước 51,4 m.

+ Hướng Nam giáp kênh, kích thước 1,2 m.

+ Hướng Bắc giáp kênh, kích thước 1,2 m.

Diện tích đất phần (A) là 61,7 m2.

(Có sơ đồ đo vẽ kèm theo).

- Về án phí: Ông Kim Pô R1 và bà Võ Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà Trần Thị S là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền án phí thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên không phải chịu tiền án phí.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Kim Pô R1 và bà Võ Thị M tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 1.474.031 (Một triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn không trăm ba mươi mốt) đồng. Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu số tiền 1.474.031 (Một triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn không trăm ba mươi mốt) đồng từ ông Kim P1 Ra và bà Võ Thị M để hoàn trả lại cho bà Trần Thị S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ