- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị L - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2026/QĐST-DS | Đắk Lắk, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và đòi lại tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giữa:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị L - sinh năm 1953, (Số CCCD: 054153003637); Nơi cư trú: Thôn Phú Thuận, xã Hòa Mỹ, tỉnh Đắk Lắk.
2. Bị đơn: Nguyễn Thị N - sinh năm 1955, (số CCCD: 054155008037); Nơi cư trú: Thôn Phú Thuận, xã Hòa Mỹ, tỉnh Đắk Lắk.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Võ Văn M – sinh năm 1979
- Võ Thị Mỹ L – sinh năm 1981
- Võ Thị Kim T – sinh năm 1984
- Võ Thị Thanh T – sinh năm 1986
Cùng địa chỉ: Thôn Phú Thuận, xã Hòa Mỹ, tỉnh Đắk Lắk.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương đã tự thỏa thuận, đề nghị Tòa án công nhận như sau.
Hộ gia đình bà Nguyễn Thị N thống nhất và đồng ý giao trả cho hộ gia đình bà Nguyễn Thị L: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 317, tờ bản đồ 59B đo đạc năm 1996, diện tích 120m2; loại đất: đất ở tại nông thôn, tọa lạc tại thôn Phú Thuận, xã Hòa Mỹ, tỉnh Đắk Lắk, đã được UBND huyện Tây Hòa (cũ) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 785725, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H: 01510 ngày 31/12/2008 cho hộ gia đình bà Nguyễn Thị N – sinh năm 1955 (làm chủ hộ).
Có đông tây tứ cận như sau:
- Phía Đông giáp đường đi
- Phía Tây giáp đất Nguyễn Thị L
- Phía Nam giáp nhà đất Trương Trọng A
- Phía bắc giáp nhà và đất Ngô Thành T
- Một phần diện tích đất này bà Nguyễn Thị L đã xây dựng nhà và công trình phụ.
(Bị đơn đã giao lại bản gốc giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho nguyên đơn)
2.2. Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lưỡng đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002138 ngày 24/11/2021 tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk nên được hoàn lại 150.000đồng.
2.3. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn tự nguyện chịu 10.000.000đồng chi phí xem xét thẩm điịnh và định giá tài sản, nguyên đơn đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 13 – Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Vĩnh Phúc |