vanban.org

Quyết định 73/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng T, sinh năm: 1966 Địa chỉ: 17A, khu phố N, phường P, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Hồng T- Trần Thị Kim P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 –VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 07 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 305/2025/TLST- DS ngày 04 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng T, sinh năm: 1966

Địa chỉ: 17A, khu phố N, phường P, tỉnh Vĩnh Long

* Bị đơn: 1/ Bà Trần Thị Kim P, sinh năm: 1972;

Địa chỉ: 268A, Khu phố M, phường A, tỉnh Vĩnh Long.

2/ Ông Lê Hùng D, sinh năm: 1998;

Địa chỉ: 12A, khu phố M, phường A, tỉnh Vĩnh Long.

Địa chỉ liên hệ: Công ty cổ phần công trình B – địa chỉ: số E Nguyễn Trung Trực, phường A, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Kim P và ông Lê Hùng D thừa nhận nợ và đồng ý trả bà Lê Thị Hồng T tổng số tiền vay là 124.608.000đồng (Một trăm hai mươi bốn triệu sáu trăm lẻ tám ngàn đồng), trong đó số tiền nợ gốc 110.000.000đồng (Một trăm mười triệu đồng) và số tiền nợ lãi 14.608.000đồng (Mười bốn triệu sáu trăm lẻ tám ngàn đồng).

Về thời gian và cách thức trả hai bên đương sự thỏa thuận thực hiện tại cơ quan thi hành án.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 3.115.200đồng (Ba triệu một trăm mười lăm ngàn hai trăm đồng) do bà Trần Thị Kim P và ông Lê Hùng D chịu.

Hoàn lại cho bà Lê Thị Hồng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.115.200 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007712 ngày 29 tháng 10 năm 2025 của thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ