- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHKL _ Yến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8-CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 303/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần () Kiên Long.
Trụ sở chính: 40-42-44 Phạm Hồng T, phường R, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Quốc K.
Địa chỉ liên hệ: Số A - A đường T, phường P, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn:
1. Ông Tăng Phi N, sinh năm 1982.
2. Bà Tăng Thị Ngọc Y, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: ấp X, xã L, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Tăng H.
2. Bà Kim Thị Ắ.
Cùng địa chỉ: khu V, phường V, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn ông Tăng Phi N và bà Tăng Thị Ngọc Y thống nhất đồng ý liên đới trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại cổ phần K1 tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 05/8/2026 là 156.331.584 đồng (Một trăm năm mươi sáu triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm tám mươi bốn đồng), trong đó tiền nợ gốc là 136.000.000 đồng và tiền nợ lãi quá hạn là 20.331.584 đồng.
- Thời gian và cách thức trả nợ như sau:
Trả số tiền 156.331.584 đồng (Một trăm năm mươi sáu triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm tám mươi bốn đồng) vào ngày 31/8/2026.
- Địa điểm giao nhận tiền: Tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Cần Thơ.
Kể từ ngày 06/8/2026 thì bị đơn ông Tăng Phi N và bà Tăng Thị Ngọc Y còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 347/24/HĐTD ngày 10/02/2024.
Trong trường hợp bị đơn ông Tăng Phi N và bà Tăng Thị Ngọc Y không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng K1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, tài sản thế chấp như sau: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DO I 141946, số vào số cấp giấy chứng nhận số: CN 0231QSDD/58070310 do Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 12/05/1997 tại thửa đất số 179, 277, 1076, 1137, 113 1274, tờ bản đồ số 11, diện tích 17.376 m2, tọa lạc khu vực N, phường V, thành phố Cần Thơ.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Bị đơn ông Tăng Phi N và bà Tăng Thị Ngọc Y đồng ý liên đới chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng) để hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương Mại cổ phần K1 do Ngân hàng Thương Mại cổ phần K1 đã nộp tiền tạm ứng trước.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Tăng Phi N và bà Tăng Thị Ngọc Y đồng ý liên đới chịu án phí là 3.908.000 đồng (Ba triệu chín trăm lẻ tám nghìn đồng), nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Cần Thơ.
Nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại cổ phần K1 không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.730.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011350 ngày 05/6/2026 của Thi hành án dân sự Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ; - VKSND khu vực 8-Cần Thơ; - Phòng THADS TP Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Trần Thị Mến |