vanban.org

Quyết định 73/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết L và anh Nguyễn Quốc K. Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung: Nguyễn Ngọc A – sinh ngày 05/08/2008 và Nguyễn Quỳnh C – sinh ngày 16/01/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG -TP HÀ NỘI
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2025/QĐST - VHNGĐHà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

Căn cứ Khoản 2 Điều 29, Điểm b Khoản 2 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải không thành ngày 24 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự tại Tòa án.

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 71/2025/TLST–HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2025 về việc ly hôn giữa:

- Nguời yêu cầu: Chị Lê Thị Tuyết L – 1982

- Người cùng yêu cầu: Anh Nguyễn Quốc K - 1979 Cùng HKTT và nơi ở: số 9B phụ tập thể D, phường Đ, quận H, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết L và anh Nguyễn Quốc K lấy nhau có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01/2008 ngày 24/04/2008. Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung: Nguyễn Ngọc A – sinh ngày 05/08/2008 và Nguyễn Quỳnh C – sinh ngày 16/01/2012. Hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh Nguyễn Quốc K trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc từ tháng 01/2025 cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Hai bên không ai được ngăn cản quyền thăm nom chăm sóc con chung.

Về tài sản, nhà ở và công nợ: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Về lệ phí ly hôn: Chị Lê Thị Tuyết L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai 000002784369 ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết L và anh Nguyễn Quốc K.

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung: Nguyễn Ngọc A – sinh ngày 05/08/2008 và Nguyễn Quỳnh C – sinh ngày 16/01/2012.

Giao cả hai con chung cho anh Nguyễn Quốc K trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc kể từ tháng 01/2025 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Hai bên không ai được ngăn cản quyền thăm nom chăm sóc con chung.

- Về tài sản, nhà ở và công nợ: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. 2. Về lệ phí ly hôn: Chị Lê Thị Tuyết L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai 000002784369 ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ