- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim T - Đào Anh T1 - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim T và ông Đào Anh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2025/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 85/2025/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim T, sinh ngày 18/11/1993 Nơi thường trú: Số X, Khóm H, Phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu Nơi ở hiện nay: Số Y, ấp V, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 2. Bị đơn: Ông Đào Anh T1, sinh ngày 09/10/1988; Địa chỉ: Số Z, Khóm H, Phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim T và ông Đào Anh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Kim T và ông Đào Anh T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống có 02 con chung tên Đào Trần Nguyên P, sinh ngày 20/02/2015 và Đào Trần Hiểu L, sinh ngày 12/7/2017. Khi ly hôn giao con chung cho bà Trần Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đào Anh T1 được quyền thăm nom con chung, không ai được phép ngăn cản. Ông Đào Anh T1 không cấp dưỡng nuôi con do bà Trần Thị Kim T không yêu cầu.
- Về tài sản chung; Nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Kim T và ông Đào Anh T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Bà T tự nguyện chịu thay án phí cho ông T1. Do đó, bà T phải chịu 150.000 đồng. Bà T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000145 ngày 28/02/2025 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, được hoàn lại số tiền 150.000 đồng tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | (đã ký) Lê Hồng Lam |