vanban.org

Quyết định 73/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị P và anh Bàn Hữu T (Giấy chứng nhận kết hôn số 75 ngày 06 tháng 9 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện C, tỉnh Tuyên Quang (Nay là Ủy ban nhân dân xã T1, tỉnh Tuyên Quang)).

Các đương sự; TAND tỉnh Tuyên Quang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tòng Thị P yêu cầu ly hôn anh Bàn Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị P và anh Bàn Hữu T (Giấy chứng nhận kết hôn số 75 ngày 06 tháng 9 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện C, tỉnh Tuyên Quang (Nay là Ủy ban nhân dân xã T1, tỉnh Tuyên Quang)).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 12 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 66/2025/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2025 giữa: * Nguyên đơn: Chị Tòng Thị P, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã M, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Bàn Hữu T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn T, xã M, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị P và anh Bàn Hữu T (Giấy chứng nhận kết hôn số 75 ngày 06 tháng 9 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện C, tỉnh Tuyên Quang (Nay là Ủy ban nhân dân xã T1, tỉnh Tuyên Quang)). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Tòng Thị P, anh Bàn Hữu T xác định có 02 con chung là cháu Bàn Phúc C, sinh ngày 30/8/2007 và cháu Bàn Phúc K, sinh ngày 24/11/2010. Giao cháu Bàn Phúc K cho anh Bàn Hữu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Tòng Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Cháu Bàn Phúc C hiện nay đã đủ 18 tuổi nên không đề nghị giải quyết. * Về tài sản chung: Không có. * Về vay nợ chung: Không có. * Về án phí: Chị Tòng Thị P và anh Bàn Hữu T được miễn án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ