- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mai L và ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 71/2025/TLST- HNGĐ, ngày 03 tháng 9 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mai L, sinh ngày 05/8/1996. Địa chỉ: ấp M, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/3/1996. Địa chỉ: ấp M, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mai L và ông Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 người con chung tên Nguyễn Thái T1, sinh ngày 17/11/2015 và Nguyễn Mai L1, sinh ngày 20/8/2018 hiện đang sống với ông T. Bà L và ông T thỏa thuận giao con cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu T1 và cháu L1 là được ở với cha), ông T tự nguyện không yêu cầu bà L phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Nguyễn Văn T xác định không có, các bên không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí, nhưng bà L tự nguyện nộp thay cho ông T nên được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002445 ngày 03/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả lại cho bà L số tiền còn chênh lệch là 150.000 đồng theo biên lai trên; ông Nguyễn Văn T không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 13 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Đại An. T. Vĩnh Long; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hoàng Phúc |