- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Hoàng Thảo N và ông Phan
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Vĩnh Long, ngày 06 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2025/TLST/HNGĐ, ngày 22
tháng 4 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Lê Hoàng Thảo N, sinh năm 2000; nơi cư trú: Ấp P, xã
P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Ông Phan Minh P, sinh năm 1998; nơi cư trú: Số E, khóm T,
phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án phí và lệ phí T a án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày
25 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và h a giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Hoàng Thảo N và ông Phan
Minh P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Thảo N và ông Minh P có một 02 con chung tên Phan
Mẫn N1, sinh ngày 10/12/2020 và Phan Mẫn Q, sinh ngày 06/8/2022, hiện nay con đang sống cùng bà Thảo N. Sau khi ly hôn, ông Minh P giao 02 con Mẫn N1 và Mẫn Q cho bà Thảo N ti p tục, trực ti p nuôi con đ n tuổi trưởng thành; ông Minh P cấp dưỡng nuôi 02 con là 3.000.000đồng/tháng (mỗi con là 1.500.000đồng/tháng) từ ngày 06/5/2025 đ n khi Mẫn N1 và Mẫn Q trưởng thành;
Sau khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể
quy t đ nh việc thay đổi người trực ti p nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải quy t;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quy t;
- Về án phí: Bà Lê Hoàng Thảo N tự nguyện ch u 300.000đồng tiền án phí
dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn và cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N00007864 ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long; bà Thảo N đã nộp đủ án phí.
3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự TPVL; - Viện kiểm sát nhân dân TPVL; - UBND xã Phú Quới, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long; (được cấp giấy CNKH số 51, ngày 14/9/2020); - T a án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Kim Yến |