- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: anh Lê Quốc T, sinh năm 2003; căn cước công dân số: 001203042631 cấp ngày 28 tháng 8 năm 2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành ch…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2025/QĐST-HNGĐ | Quốc Oai, ngày 27 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 72/2025/TLST – HN&GĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: anh Lê Quốc T, sinh năm 2003; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28 tháng 8 năm 2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; nơi thường trú và nơi ở: thôn Đ, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội;
* Bị đơn: chị Nguyễn Thùy T1, sinh năm 2003; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16 tháng 4 năm 2021 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; nơi thường trú: thôn R, xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội;
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 và của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điểu 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Quốc T và chị Nguyễn Thùy T1 là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2023; Quyển số 01/2023 ký ngày 11 tháng 4 năm 2023 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, thành phố Hà Nội.
[2] Việc ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Quốc T và chị Nguyễn Thùy T1
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Ngọc A, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2021 và cháu Lê Hải Y, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2023; Giao anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung kể từ ngày ra quyết định cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác; Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T1 cho đến khi anh T có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác;
Chị Nguyễn Thùy T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về khoản nợ: Anh chị xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Anh Lê Quốc T tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0020472 ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quốc Oai; - Chi cục THA dân sự huyện Quốc Oai; - UBND xã Tốt Động, huyện Chương Mỹ; - Lưu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |